Viện Phát triển Nguồn lực - Đại học Trà Vinh

QUY CHẾ HỌC VỤ

Đào tạo từ xa - Trường Đại học Trà Vinh

(Ban hành theo Quyết định số 293 /QĐ-ĐHTV, ngày  14   tháng  02  năm 2014

của Hiệu trưởng Trường Đại học Trà Vinh)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về đào tạo từ xa (ĐTTX) trình độ cao đẳng, đại học, chương trình đào tạo, bồi dưỡng cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ, tích lũy tín chỉ bao gồm tổ chức đào tạo; đánh giá kết quả học tập; xét cấp bằng tốt nghiệp, cấp chứng chỉ, chứng nhận do Trường Đại học Trà Vinh (TVU) tổ chức.

2. Quy chế này áp dụng đối với người học các khóa ĐTTX trình độ cao đẳng, đại học, các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ của TVU.

Điều 2. Đào tạo từ xa

Hình thức ĐTTX thuộc phương thức giáo dục không chính quy trong hệ thống giáo dục quốc dân. ĐTTX là một quá trình đào tạo, trong đó phần lớn có sự gián cách giữa người dạy và người học về mặt thời gian và không gian. Người học theo hình thức ĐTTX chủ yếu là tự học qua học liệu như giáo trình, băng hình, băng tiếng, đĩa CD-ROM, phần mềm vi tính, bằng việc sử dụng các phương tiện nghe nhìn cá nhân, phát thanh, truyền hình, các tổ hợp truyền thông đa phương tiện, mạng Internet dưới sự tổ chức, trợ giúp của Nhà trường. ĐTTX lấy tự học là chính, đòi hỏi người học phải tự giác, kiên trì và quyết tâm cao để hoàn thành chương trình học tập của mình.

Điều 3. Mục đích, đối tượng của đào tạo từ xa

Mục đích của ĐTTX tạo cơ hội cho những người có nhu cầu và mong muốn học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề, góp phần đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế.

Đối tượng của ĐTTX là mọi người có nhu cầu học tập, đặc biệt là những người lao động và nhân dân ở những vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn như vùng núi, vùng sâu, vùng xa và những người lao động khác có nhu cầu học tập theo hình thức ĐTTX.

Người học theo hình thức ĐTTX bao gồm học theo chương trình cấp văn bằng tốt nghiệp, học theo các chương trình bồi dưỡng cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ, sau đây gọi chung là học viên.

Điều 4. Nội dung chương trình, văn bằng, chứng chỉ ĐTTX

Chương trình ĐTTX cấp văn bằng có khối lượng, nội dung và cấu trúc kiến thức tương đương với chương trình chính quy cùng ngành học, cấp học. Văn bằng, chứng chỉ (VBCC) của hình thức ĐTTX do TVU cấp là VBCC thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, được Nhà nước đảm bảo về tính pháp lý và giá trị sử dụng như VBCC các loại hình đào tạo khác.

Các chương trình ĐTTX gồm:

1. Chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp:

Chương trình ĐTTX cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học được xây dựng trên cơ sở chương trình đào tạo cao đẳng, đại học hệ chính quy của TVU.

Nội dung chương trình gồm các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp trong đó có các học phần, môn học (gọi chung là môn học) bắt buộc và môn học tự chọn sao cho học viên có cơ hội thuận tiện chọn những kiến thức phù hợp với điều kiện tự học và định hướng nghề nghiệp của bản thân.

2. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ:

a. Chương trình đào tạo bổ sung, tu nghiệp định kỳ, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, kỹ năng.

b. Chương trình ĐTTX mang tính chất hỗ trợ, thay thế một phần chương trình giáo dục theo các hình thức học khác, gồm một số học phần, môn học riêng rẽ hay toàn bộ chương trình.

Khi kết thúc các chương trình đào tạo, bồi dưỡng người học sẽ được cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ xác nhận trình độ, không cấp văn bằng.

Điều 5. Hệ thống đào tạo từ xa

Hệ thống ĐTTX là hệ thống đảm bảo cho các hoạt động ĐTTX của trường, được xây dựng và phát triển bao gồm các thành phần chính như: hệ thống kỹ thuật để hỗ trợ thực hiện đào tạo theo phương thức ĐTTX; hệ thống học liệu và sản xuất học liệu; chương trình ĐTTX; quy trình ĐTTX; hệ thống tổ chức kiểm tra đánh giá; các hoạt động quản lý và tổ chức ĐTTX.

Điều 6. Quy trình và phương thức đào tạo từ xa

1. Quy trình đào tạo từ xa của TVU gồm các giai đoạn cơ bản

a. Đăng ký dự tuyển và hoàn thành hồ sơ đăng ký dự tuyển.

b. Nhận giấy báo trúng tuyển và hoàn thành các thủ tục nhập học.

c. Nhận thẻ học viên, kế hoạch, tài liệu học tập và tham gia các buổi giới thiệu, hướng dẫn môn học.

d. Chủ động học tập thông qua các công cụ, phương tiện hỗ trợ; tham gia thảo luận, làm bài tập theo tổ, nhóm . . .

e. Tham gia các buổi hệ thống môn học, giải đáp thắc mắc . . .

f. Tập trung thi kết thúc môn học.

g. Tốt nghiệp.

2. Phương thức ĐTTX của TVU: là sự kết hợp giữa phương thức thư tín, mạng máy tính, viễn thông và trực tuyến - Elearning.

Điều 7. Môn học và tín chỉ

1. Môn học là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho học viên tích lũy trong quá trình học tập. Phần lớn môn học có khối lượng từ 1 đến 5 tín chỉ. Mỗi môn học phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng. Từng môn học được ký hiệu bằng một mã số riêng do TVU quy định.
2. Có các loại môn học:

a. Môn học bắt buộc là môn học chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc học viên phải tích lũy;

b. Môn học tự chọn là môn học chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng học viên được tự chọn theo hướng dẫn của Trường nhằm đa dạng hóa hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tùy ý để tích lũy đủ số môn học quy định cho mỗi chương trình.
c. Môn học tiên quyết: bắt buộc học viên phải học trước, thi đạt mới được học tiếp môn học tiếp theo.
d. Môn học học trước: học viên phải học trước và phải thi, nhưng thi đạt hoặc không đạt đều có thể học tiếp môn học sau.
e. Môn học độc lập: là các học phần được bố trí học tùy ý không kèm theo các điều kiện về học trước hay học sau.
f. Môn học tương đương hoặc nhóm môn học tương đương là môn học hoặc nhóm môn học có nội dung kiến thức tương đương có thể thay thế lẫn nhau do TVU quy định.
g. Môn học thay thế hoặc nhóm môn học thay thế là môn học hoặc nhóm môn học có nội dung kiến thức khác nhau dùng để thay thế môn học hoặc nhóm môn học khác do TVU quy định.

3. Tín chỉ là đơn vị để tính khối lượng học tập của học viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 – 45 tiết thực hành, thí nghiệm, seminar hoặc thảo luận; 40 – 80 giờ thực tập tại cở sở; 45 – 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Các trường hợp khác do Hiệu trưởng quyết định.

Từ tổng số tín chỉ theo chương trình được quy định đổi thành số giờ tự học, số giờ nghe giảng qua phương tiện nghe nhìn, số giờ tập trung để nghe hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, số giờ thực tập, thực hành, thí nghiệm, làm bài tập, làm tiểu luận.

Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ học viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.

Số tiết học tập trung hướng dẫn học tập, giải đáp thắc mắc, ôn tập chiếm từ 15% đến 30% trong tổng số tiết của từng môn học.

4. Một tiết học được tính bằng 50 phút.

Điều 8. Học phí

Khi đăng ký học chương trình ĐTTX, học viên phải có trách nhiệm đóng học phí và các khoản chi phí khác do TVU quy định để trang trải cho các hoạt động đào tạo và phục vụ đào tạo.

Học phí được quy định theo tín chỉ; mức thu, thời điểm thu, địa điểm thu do TVU quy định và thông báo công khai bằng văn bản để học viên biết và thực hiện.

 

Chương II

TUYỂN SINH

 

Điều 9. Đối tượng tuyển sinh

Tất cả công dân Việt Nam có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành nếu có nguyện vọng và đủ điều kiện, trình độ theo quy định đều được đăng ký tham gia dự tuyển các khóa ĐTTX do TVU tổ chức, cụ thể:

  1.  Người đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên; trung học nghề, trung cấp nghề (người đã tốt nghiệp trung học nghề, trung cấp nghề phải là người đã tốt nghiệp trung học cơ sở, đã học đủ khối lượng kiến thức và thi tốt nghiệp các môn văn hóa THPT đạt yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo);                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                            
  2.  Người đã tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp (TCCN), trung học chuyên nghiệp (THCN);
  3.  Người đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học.

Điều 10. Hình thức tuyển sinh

ĐTTX không tổ chức thi tuyển sinh, chỉ tổ chức xét tuyển, tuyển sinh nhiều đợt trong năm theo kế hoạch của Trường.

Trong trường hợp đặc biệt, căn cứ tính chất, đặc thù riêng của ngành học và đối tượng học viên, Hiệu trưởng có thể quyết định cách thức tuyển sinh bằng hình thức kiểm tra, sát hạch để tuyển chọn.

Điều 11. Hồ sơ đăng ký dự tuyển

Hồ sơ đăng ký dự tuyển chương trình ĐTTX gồm có:

  1. Phiếu đăng ký dự tuyển do TVU phát hành (có xác nhận của UBND cấp xã, phường nơi cư trú hoặc cơ quan đang quản lý hồ sơ);
  2. Giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân (bản sao có công chứng);
  3. Văn bằng tốt nghiệp, bảng điểm/học bạ (bản sao có công chứng);
  4. 02 ảnh 3x4 chụp không quá 6 tháng (ghi rõ họ và tên, ngày sinh, nơi sinh ở mặt sau ảnh);
  5. 02 bì thư có dán tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ, điện thoại liên lạc;
  6. Giấy tờ ưu tiên khác (nếu có).

Điều 12. Đăng ký dự tuyển và nhập học

  1. Khi đăng ký dự tuyển vào chương trình ĐTTX của TVU, thí sinh phải nộp hồ sơ dự tuyển theo đúng quy định tại Điều 11 Quy chế này.
  2. Sau khi nộp đầy đủ hồ sơ, Nhà trường sẽ tổ chức xét duyệt và thông báo danh sách thí sinh trúng tuyển; gửi giấy báo nhập học cho thí sinh, thông báo kế hoạch khai giảng và học tập. Trường hợp thí sinh đã trúng tuyển, nhưng không đến nhập học đúng thời gian ghi trên giấy báo thì giấy báo nhập học không còn giá trị.

Khi thí sinh chính thức tham gia khóa học sẽ được công nhận là học viên, Nhà trường sẽ cấp thẻ học viên, sổ tay, chương trình, kế hoạch học tập,…

 

Chương III

TỒ CHỨC ĐÀO TẠO

 

Điều 13. Thời gian đào tạo:

Các chương trình ĐTTX của TVU được tổ chức đào tạo theo học phần, tín chỉ.

1. Đối với chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp:

Khoá học là thời gian thiết kế để học viên hoàn thành một chương trình cụ thể. Tùy theo chương trình ĐTTX, thời gian đào tạo được quy định như sau:

Bậc đào tạo

Đối tượng dự tuyển

Thời gian thiết kế

Thời gian rút ngắn

tối đa

Thời gian kéo dài

tối đa

Đại học

Tốt nghiệp THPT; trung học nghề, trung cấp nghề; THCN, TCCN hoặc tương đương

4 → 6 năm

1 năm

2 → 3 năm

Tốt nghiệp THCN, TCCN cùng ngành (học theo chương trình liên thông)

2.5 → 4 năm

1 năm

1 → 2 năm

Tốt nghiệp cao đẳng cùng ngành

1.5 → 2 năm

1 năm

1 năm

Tốt nghiệp cao đẳng, đại học cùng nhóm ngành

2 → 4 năm

1 năm

1 → 2 năm

Cao đẳng

Tốt nghiệp THPT, THCN hoặc tương đương

2 → 3 năm

1 năm

1 năm

 

Thời gian có thể rút ngắn tối đa hoặc kéo dài tối đa là nhằm để khuyến khích những học viên học tập có hiệu suất cao, đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi cho những học viên gặp khó khăn.

Thời gian kéo dài tối đa là thời gian mà học viên có thể kéo dài để hoàn thành chương trình học sau khi đã hết thời gian thiết kế cho chương trình mã vẫn chưa tốt nghiệp (cụ thể: thời gian kéo dài tối đa là 01 năm đối với khóa học dưới 03 năm; thời gian kéo dài tối đa là 02 năm đối với khóa học từ 03 đến dưới 05 năm; thời gian kéo dài tối đa là 03 năm đối với khóa học từ 05 đến 06 năm).

Thời gian tối đa được phép học là thời gian thiết kế cộng với thời gian kéo dài tối đa.

2. Đối với chương trình đào tạo, bồi dưỡng cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ: căn cứ yêu cầu, nội dung học tập, Hiệu trưởng sẽ quyết định cho từng chương trình cụ thể.

Điều 14. Xét và công nhận, bảo lưu kết quả các môn học đã tích luỹ

1. Nhà trường tổ chức xét và công nhận, bảo lưu kết quả các môn học đã tích luỹ (đã học, đã thi đạt) của mỗi học viên như sau:

a. Đối với các môn học Lý luận chính trị:

-   Học viên có các văn bằng Lý luận Chính trị trình độ từ trung cấp trở lên;

-   Học viên tốt nghiệp các ngành khác có trình độ tương đương.

b. Đối với các môn học Tiếng Anh cơ bản – Tin học đại cương: Học viên có các văn bằng, chứng chỉ đạt trình độ theo quy định hiện hành của TVU.

c. Đối với các môn học khác: có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương hoặc có trong danh mục các môn học tương đương thay thế do TVU ban hành (không áp dụng đối với các môn học thuộc khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp).

2. Thời hạn bảo lưu các môn học đã tích luỹ:

a. Thời hạn bảo lưu của các môn học đã được tích luỹ không vượt quá thời gian tối đa được phép học của một khóa học như quy định tại khoản 1, Điều 13.

b. Đối với học viên đã có bằng tốt nghiệp chương trình đào tạo trọn khoá của một bậc học thì các học phần đã tích luỹ sẽ được bảo lưu vô thời hạn.

3. Hồ sơ xét bảo lưu môn học:

a. Phiếu đăng ký xét bảo lưu môn học (theo mẫu).

b. Bản sao có công chứng văn bằng, chứng chỉ và bảng điểm.

Môn học được bảo lưu thì học viên sẽ được miễn học, miễn thi, miễn học phí, nhưng phải nộp phí bảo lưu theo quy định.

Điều 15. Tổ chức lớp học

Có các hình thức tổ chức lớp học: tổ chức lớp học theo trọn khoá học hoặc tổ chức lớp học theo môn học (lớp môn học). Mỗi lớp học có đề cử ban đại diện lớp; lớp học sẽ được tổ chức theo tổ học tập nhằm tạo điều kiện để các học viên cùng trao đổi, thảo luận và hỗ trợ nhau trong học tập; số thành viên trong mỗi tổ học tập không quá 12 học viên và có đề cử tổ trưởng.

Số lượng tối thiểu cho mỗi lớp học là 25 học viên. Nếu số lượng học viên đăng ký dưới mức tối thiểu, Nhà trường không tổ chức lớp.

Điều 16. Đăng ký khối lượng học tập

1. Đăng ký khối lượng học tập

a. Đầu khóa học, Nhà trường sẽ công bố kế hoạch học tập. Tùy theo khả năng học tập, từng học viên đăng ký các môn học sẽ học trong từng đợt học theo kế hoạch học tập (mẫu in sẵn) của Nhà trường đã công bố.

b. Trong mỗi đợt học, học viên phải đăng ký khối lượng học tập tối thiểu là 02 tín chỉ, tối đa là 20 tín chỉ.

c. Thời gian đăng ký theo kế hoạch của Nhà trường và việc tổ chức đăng ký muộn nhất 01 tuần trước thời điểm bắt đầu đợt học.

d. Trường hợp học viên không đăng ký đủ khối lượng học tập tối thiểu (nếu không có lý do chính đáng), Nhà trường sẽ cảnh báo đến học viên. Sau thời gian cảnh báo, học viên không bổ sung đủ khối lượng học tập tối thiểu, Nhà trường buộc học viên nghỉ học tạm thời.

2. Rút bớt môn học đã đăng ký

a. Việc rút bớt môn học trong khối lượng học tập đã đăng ký chỉ được chấp nhận sau 02 tuần kể từ ngày bắt đầu đợt học và trước ngày bắt đầu của môn học đăng ký rút ít nhất là 01 tuần.

b. Số tiền học viên đã nộp của môn học đăng ký rút sẽ được bảo lưu cho lần đăng ký sau; mức học phí lần đăng ký sau áp dụng theo quy định hiện hành.

            Trong tất cả trường hợp còn lại, nếu học viên không tham gia học tập, được xem như học viên tự ý bỏ học; trong trường hợp này, học viên không được yêu cầu hoàn trả hoặc bảo lưu học phí và nhận điểm 0 (không) của môn học.

3. Học lại và thi lại

a. Các đối tượng thuộc diện thi lại:

-   Học viên có điểm tổng kết môn học chưa đạt.

-   Học viên có điểm tổng kết môn học đã đạt, nhưng có nhu cầu thi lại để cải thiện điểm.

b. Các đối tượng thuộc diện học lại và thi lại:

-    Học viên có điểm tổng kết môn học đã đạt, nhưng có nhu cầu học lại và thi lại để cải thiện điểm.

-    Học viên bị cấm thi do chưa đạt điều kiện điểm quá trình.

-    Học viên bị đình chỉ thi do vi phạm nội quy thi hoặc các lý do khác.

Tất cả trường hợp có nhu cầu thi lại hoặc học lại và thi lại phải đăng ký và nộp lệ phí theo quy định (không giới hạn số lần học và thi).

c. Điểm tổng kết môn học lấy điểm của lần học và thi gần nhất.

4. Học vượt

Học viên học vượt là những học viên có nhu cầu học nhanh hơn so với tiến độ chung của khóa học. Học viên được quyền đăng ký học vượt một số môn học so với kế hoạch của khóa được công bố.

a. Học viên bắt đầu học vượt khi đủ những điều kiện sau:

-   Đã tích lũy tối thiểu 30 tín chỉ;

-   Điểm trung bình chung tích lũy đến thời điểm đăng ký học vượt từ 7,0 trở lên.

b. Học viên có nhu cầu học vượt phải đăng ký học vượt (theo mẫu).

Điều 17. Nghỉ học tạm thời

Học viên có thể xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau:

  1. Được động viên vào các lực lượng vũ trang;
  2. Bị ốm hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài (có giấy xác nhận của cơ quan y tế);
  3. Vì nhu cầu cá nhân chính đáng.

Thời gian nghỉ học tạm thời trong trường hợp này được tính vào quỹ thời gian tối đa được phép học để hoàn thành chương trình đào tạo. Học viên muốn nghỉ học tạm thời phải làm thủ tục đăng ký nghỉ học tạm thời, khi muốn trở lại học tiếp phải làm thủ tục đăng ký học lại theo quy định.

Điều 18. Buộc thôi học

Học viên bị buộc thôi học nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

  1. Học viên bị kỷ luật ở mức buộc thôi học.
  2. Vượt quá thời gian tối đa được phép học được quy định tại khoản 1, Điều 13 của Quy chế này.
  3. Hết thời gian nghỉ học tạm thời nhưng không đăng ký học lại theo quy định.
  4. Trong thời gian 6 tháng liên tục không tham gia học tập và không thuộc đối tượng nghỉ học tạm thời được quy định tại Điều 17 Quy chế này.

Điều 19. Học cùng lúc hai chương trình

Ngoài chương trình chính đã đăng ký, học viên được phép đăng ký học thêm chương trình thứ hai để được cấp hai văn bằng. Học viên chỉ được đăng ký chương trình thứ hai sau khi kết thúc đợt học thứ nhất của chương trình thứ nhất.

Thời gian tối đa được phép học đối với học viên cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa được quy định theo chương trình thứ nhất, quy định tại khoản 1, Điều 13 của Quy chế này.

          Học viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai khi có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất.

Điều 20. Chuyển ngành, chuyển trường

Việc chuyển ngành, chuyển trường đối với học viên ĐTTX chỉ áp dụng trong cùng chương trình ĐTTX.

1. Điều kiện chuyển ngành:

a. Học viên được phép làm thủ tục chuyển ngành một lần duy nhất trong suốt khoá học.

b. Thời gian tối đa được phép học đối với học viên chuyển ngành là thời gian tối đa được quy định của chương trình ngành thứ nhất, được quy định tại khoản 1, Điều 13 của Quy chế này.

c. Học viên chủ động tìm hiểu thông tin về kế hoạch tổ chức đào tạo của Nhà trường để hoàn thành khóa học của ngành học mới.

2. Điều kiện chuyển trường:

a. Học viên được phép chuyển trường khi được Hiệu trưởng ở nơi trường chuyển đi và Hiệu trưởng nơi trường tiếp nhận đồng ý.

b. Học viên có nghĩa vụ phải hoàn thành đầy đủ các thủ tục theo quy định của trường chuyển đi và trường chuyển đến.

c. Học viên học từ xa được chuyển trường (cùng ngành học) nếu có từ 80% trở lên số môn học, tín chỉ đã tích lũy có nội dung, cấu trúc kiến thức giống như trường tiếp nhận và số tín chỉ đã tích lũy không được vượt quá 75% tổng số tín chỉ trong chương trình đào tạo.

 

Chương IV

TỔ CHỨC THI, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

 

Điều 21. Tổ chức thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

1. Đánh giá kết quả môn học:

Mỗi môn học có 02 thành phần điểm:

a. Điểm quá trình, có trọng số tối đa 50% điểm tổng kết môn học: được đánh giá trong quá trình học, bao gồm điểm chuyên cần, điểm các bài tập nhóm/cá nhân/kỹ năng. Trong đó, điểm chuyên cần có trọng số tối đa 20%; phần còn lại là điểm các bài tập nhóm/cá nhân/kỹ năng.

b. Điểm đánh giá kết thúc môn học là bắt buộc và trọng số tối thiểu 50% điểm tổng kết môn học.

Điểm tổng kết môn học được tính theo thang điểm 10 (trong quá trình đánh giá có thể sử dụng thang điểm 100 để tiện cho việc thực hiện, nhưng khi tổng kết phải quy về thang điểm 10 và làm tròn đến phần nguyên).

Trường hợp học viên được bảo lưu kết quả (miễn) môn học đã tích luỹ sẽ được ghi điểm M vào bảng điểm và không tính vào điểm trung bình chung tích lũy.

2. Tổ chức đánh giá kết thúc môn học

Có 02 hình thức tổ chức đánh giá kết thúc môn học:

a. Thi, kiểm tra theo hình thức tập trung để đánh giá kết thúc học phần.

b. Làm tiểu luận, đề tài, đồ án, bài tập lớn, . . . để đánh giá kết thúc môn học (gọi chung là thi).

          Tùy theo tính chất, đặc điểm của từng môn học Hiệu trưởng quyết định hình thức thi cụ thể hoặc được quy định từ trước, đã ghi trong đề cương môn học. Hình thức thi kết thúc môn học phải được thông báo cho học viên biết ngay khi bắt đầu môn học.

 Trường hợp học viên không tham gia thi kết thúc môn học theo kế hoạch của Nhà trường, nếu có lý do chính đáng phải đăng ký tạm hoãn thi, gửi đến cán bộ quản lý học tập cùng các giấy tờ minh chứng lý do trước ngày thi ít nhất 07 ngày (trừ trường hợp đặc biệt) để được xem xét. Trường hợp không tham gia thi và không đăng ký tạm hoãn hoặc việc đăng ký không được chấp nhận, học viên sẽ được hưởng điểm 0 (không) và phải làm thủ tục đăng ký học lại và thi lại.

3. Điều kiện được tham gia thi kết thúc môn học

Học viên có đủ các điều kiện sau sẽ được tham gia thi kết thúc môn học:

a. Đăng ký học và đóng học phí đúng quy định.

b. Điểm quá trình đạt từ 2,0 điểm trở lên (tính theo thang điểm 10).

c. Những học viên không đạt một trong những điều kiện trên sẽ thuộc diện cấm thi kết thúc môn học và phải đăng ký học lại và thi lại.

Điều 22. Số tín chỉ tích lũy và điểm trung bình chung tích lũy

1. Điểm trung bình chung và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:

công thức tính

Trong đó:

A là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy.

ai là điểm thi kết thúc học phần thứ i.

ni là số tín chỉ của học phần thứ i.

N là tổng số môn học đăng ký học tập.

2. Điểm trung bình tích lũy và số lượng tín chỉ tích lũy là số để đánh giá chung về tiến độ học tập và học lực của học viên – chỉ số để xếp hạng kết quả học tập trong quá trình học tại trường và là cơ sở để xếp hạng khi tốt nghiệp.

          Xếp loại kết quả học tập: Điểm trung bình cộng của năm học hay của cả khóa học của mỗi học viên xếp loại như sau:

a. Loại đạt gồm:

-   Từ 8 đến 10 điểm: Giỏi

-   Từ 7 đến cận 8 điểm: Khá

-   Từ 6 đến cận 7 điểm: Trung bình Khá

-   Từ 5 đến cận 6 điểm: Trung bình

b. Loại không đạt:

-   Từ 4 đến cận 5 điểm: Yếu

-   Dưới 4: Kém

Điều 23. Quy định về thi, kiểm tra

Học viên có trách nhiệm chấp hành nội quy thi, kiểm tra, cụ thể như sau:

1. Thực hiện đúng lịch kiểm tra và thi của Trường. Phải có mặt tại địa điểm thi đúng thời gian quy định. Nếu đến trễ 15 phút sau khi mở đề học viên sẽ không được dự thi và xem như vắng thi không lý do, sẽ nhận điểm 0 (không).

2. Phải mang thẻ học viên (hoặc xuất trình giấy tờ tuỳ thân khác có ảnh, được đóng dấu giáp lai) khi vào phòng thi. Tuyệt đối phục tùng sự kiểm tra, quản lý và hướng dẫn của cán bộ coi thi. Chỉ được mang vào phòng thi bút viết, bút chì, compa, tẩy, thước kẻ, thước tính, máy tính bỏ túi không có thẻ nhớ cắm thêm vào và không soạn thảo được văn bản; tuyệt đối không được mang điện thoại vào phòng thi.

3. Học viên chỉ được phép rời khỏi phòng thi sớm nhất là sau 2/3 thời gian làm bài, sau khi học viên đã nộp bài làm, đề thi và giấy nháp.

Các trường hợp đặc biệt cho ra khỏi phòng thi phải được sự chấp thuận của trưởng điểm thi và có biên bản ghi nhận.

4. Bài thi phải làm trên giấy thi thống nhất của Nhà trường, viết rõ ràng, sạch sẽ. Được sử dụng bút mực hoặc bút bi màu xanh dương, đen hoặc tím (nghiêm cấm làm bài bằng hai thứ mực, mực đỏ), được sử dụng bút chì làm bài trắc nghiệm và vẽ hình); giấy làm bài thi và giấy nháp phải được cán bộ coi thi (CBCT) ký tên, ghi rõ họ tên đúng quy định.

5. Trong giờ thi học viên phải giữ trật tự, nghiêm túc làm bài và bảo vệ bài làm của mình. Nếu có thắc mắc phải hỏi công khai. Nếu ốm đau bất thường phải báo cáo để CBCT giải quyết.

6. Hết giờ làm bài, học viên phải ngừng viết, để bài làm trước mặt và giữ trật tự chờ CBCT thu bài. Khi nộp bài phải ghi rõ số tờ giấy thi hoặc mã đề thi và ký tên vào danh sách dự thi.

7. Những bài thi sau đây là không hợp lệ và không được chấm điểm:

a. Làm bài trên giấy thi khác với giấy thi quy định;

b. Không có chữ ký của cả 02 CBCT;

c. Viết bằng bút chì, mực đỏ (trừ hình vẽ có thể vẽ bằng bút chì);

d. Viết vẽ những nội dung không liên quan trong bài thi.

Học viên vi phạm các quy định trên đây sẽ bị CBCT lập biên bản và xử lý theo Điều 24 của Quy chế này.

Điều 24. Hình thức xử lý học viên vi phạm quy định về thi, kiểm tra

1. Khiển trách: áp dụng đối với những học viên phạm lỗi một lần: nhìn bài; trao đổi, thảo luận với người khác (hình thức này do CBCT quyết định tại biên bản được lập). Học viên bị khiển trách trong khi thi môn nào sẽ bị trừ 25% số điểm thi của môn đó.

2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những học viên vi phạm một trong các lỗi sau:

a. Đã bị khiển trách một lần nhưng trong giờ thi học phần đó vẫn tiếp tục vi phạm nội quy;

b. Trao đổi bài làm hoặc giấy nháp cho người khác;

c. Chép bài của người khác (những bài thi đã có kết luận là giống nhau thì xử lý như nhau).

Học viên bị kỷ luật cảnh cáo trong khi thi môn nào sẽ bị trừ 50% số điểm thi của môn đó. Hình thức kỷ luật cảnh cáo do CBCT lập biên bản, thu tang vật và ghi rõ hình thức kỷ luật đã đề nghị trong biên bản và báo cáo trưởng điểm thi quyết định.

3. Đình chỉ thi: áp dụng đối với những học viên vi phạm một trong các lỗi sau:

a. Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ thi đó vẫn tiếp tục vi phạm nội quy thi;

b. Khi vào phòng thi mang theo tài liệu; phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa đựng thông tin có thể lợi dụng để làm bài thi; vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, các vật dụng gây nguy hại khác;

c. Đưa đề thi ra ngoài phòng thi hoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng thi;

d. Viết vẽ những nội dung không liên quan đến bài thi;

e. Có hành động gây gổ, đe dọa cán bộ có trách nhiệm trong kỳ thi hay đe dọa thí sinh khác.

Hình thức đình chỉ thi do CBCT lập biên bản, thu tang vật và báo uỷ viên phụ trách điểm thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi quyết định. Thí sinh bị kỷ luật đình chỉ thi trong khi thi sẽ nhận điểm 0 (không) của bài thi đó; phải ra khỏi phòng thi ngay sau khi có quyết định đình chỉ thi; phải nộp bài làm và đề thi cho CBCT và chỉ được ra khỏi khu vực thi sau 2/3 thời gian làm bài môn đó.

4. Đình chỉ học tập: Học viên thi hộ hoặc nhờ người thi hộ đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập 01 năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.

Căn cứ vào biên bản thí sinh vi phạm nội quy thi với hình thức thi hộ, Hội đồng thi có văn bản đề nghị Hiệu trưởng ra quyết định đình chỉ học tập hoặc buộc thôi học (không thành lập Hội đồng kỷ luật).

 

Chương V

THI, CÔNG NHẬN CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP

CẤP CHỨNG CHỈ, CHỨNG NHẬN

 

Điều 25: Điều kiện dự thi tốt nghiệp

Học viên có đủ các điều kiện sau đây thì được dự thi tốt nghiệp:

1. Đã làm thủ tục đăng ký học một chương trình đào tạo trọn khóa có cấp bằng.

2. Không đang ở trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên, không đang ở trong thời gian truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Đã tích lũy đủ số môn học quy định cho ngành học, không có môn học nào dưới 5 (năm) điểm và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ học phí, lệ phí theo quy định.

Điều 26: Hình thức thi tốt nghiệp

Thi tốt nghiệp có các hình thức sau:

1. Làm và bảo vệ khóa luận, đề tài hoặc đồ án tốt nghiệp (gọi chung là đề tài và chỉ áp dụng đối với bậc ĐH).

2. Thi 2 môn chuyên môn mang tính chất tổng hợp.

Tùy theo yêu cầu và đặc điểm của từng ngành học Hiệu trưởng sẽ quyết định hình thức thi tốt nghiệp thích hợp và được thông báo cho học viên biết trước kỳ thi ít nhất 03 tháng.

Điều 27. Đề tài tốt nghiệp

Học viên có điểm trung bình cộng toàn khóa đạt loại khá trở lên mới được làm đề tài tốt nghiệp. Hình thức làm và bảo vệ đề tài tốt nghiệp được tiến hành như sau:

-   Mỗi học viên chọn và đăng ký một đề tài tốt nghiệp (nội dung đề tài phải liên quan với công việc học viên đang làm hoặc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị học viên đang tham gia công tác), tên đề tài được người hướng dẫn khoa học chấp thuận và Hiệu trưởng hoặc Trưởng khoa duyệt.

-   Trong quá trình làm đề tài, mỗi học viên được 01 hoặc 02 người hướng dẫn khoa học. Người hướng dẫn khoa học có thể là người trong hoặc ngoài TVU, do bộ môn chuyên ngành đề nghị, Hiệu trưởng hoặc Trưởng khoa quyết định.

-    Mỗi đề tài tốt nghiệp phải có bản nhận xét, đánh giá, cho điểm của người hướng dẫn khoa học và người phản biện. Tùy theo đặc điểm, điều kiện cụ thể, Hiệu trưởng quyết định học viên phải báo cáo hoặc miễn báo cáo đề tài trước Hội đồng chấm đề tài tốt nghiệp.

-    Hội đồng chấm đề tài tốt nghiệp có từ 3 đến 5 thành viên, trong đó có Chủ tịch, Thư ký. Điểm đề tài tốt nghiệp là điểm trung bình cộng của các thành viên Hội đồng, bằng hình thức bỏ phiếu kín.

Điều 28. Hình thức thi tốt nghiệp 2 môn

Hình thức thi tốt nghiệp 2 môn chuyên môn là thi viết hoặc thực hành (nếu có). Không thi vấn đáp (trừ ngành ngoại ngữ có môn thi hội thoại).

Tùy thuộc vào tính chất, yêu cầu của từng ngành học, Hiệu trưởng quyết định chọn môn thi, nội dung thi.

Thời gian thi viết, mỗi môn không quá 180 phút.

Các quy định về tổ chức thi, phòng thi, nội quy thi, coi thi, chấm thi, lên điểm áp dụng như quy định hiện hành đối với hệ chính quy.

Điều 29. Công nhận tốt nghiệp:

1. Đối với chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp

a. Học viên không đang ở trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên, không đang ở trong thời gian truy cứu trách nhiệm hình sự;

b. Các môn thi tốt nghiệp (hoặc đề tài tốt nghiệp) đều đạt yêu cầu trở lên;

c. Đáp ứng các điều kiện tốt nghiệp theo chuẩn đầu ra của TVU.

Những học viên thi tốt nghiệp chưa đạt sẽ được thi lại vào kỳ thi tiếp theo (chỉ được dự thi sớm nhất sau 6 tháng so với kỳ thi trước) và chỉ phải thi lại những môn chưa đạt yêu cầu, những môn đã đạt yêu cầu trở lên được bảo lưu. Sau 2 lần thi lại nhưng vẫn chưa đạt, học viên sẽ phải thi lại tất cả các môn theo quy định (không hạn chế số lần thi lại đối với mỗi học viên). Những học viên làm đề tài tốt nghiệp chưa đạt yêu cầu thì không được làm tiếp, chỉ được dự thi tốt nghiệp 2 môn ở kỳ thi tiếp theo, coi như thi tốt nghiệp lại.

Những học viên chưa đủ điều kiện tốt nghiệp sẽ được cấp giấy chứng chỉ, chứng nhận theo Khoản 2 – Điều 29 của Quy chế này.

2. Đối với chương trình cấp chứng chỉ, chứng nhận

a. Học viên không đang ở trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên, không đang ở trong thời gian truy cứu trách nhiệm hình sự;

b. Đã hoàn tất chương trình đào tạo cấp chứng chỉ, chứng nhận theo quy định;

c. Tùy theo số môn học đã tích lũy, học viên được cấp chứng chỉ môn học. Học viên chưa đủ điều kiện tốt nghiệp, nhưng còn trong quỹ thời gian của khóa học sẽ được cấp giấy chứng nhận về các môn học đã tích lũy (bảng điểm). Học viên đã hết quỹ thời gian tối đa được phép học của khóa học, nhưng vẫn chưa đủ điều kiện tốt nghiệp Nhà trường sẽ hủy kết quả các môn học đã tích lũy, xóa tên khỏi danh sách học viên và không cấp chứng chỉ hay chứng nhận.

Điều 30. Xếp loại tốt nghiệp

Điểm xếp loại tốt nghiệp (ĐXLTN) = Trung bình cộng của ĐTBCKH và ĐTBTN. Trong đó:

-   ĐXLTN là điểm xếp loại tốt nghiệp.

-   ĐTBCKH là điểm trung bình cộng của cả khóa học.

-   ĐTBTN là điểm trung bình cộng của các môn thi hoặc đề tài tốt nghiệp.

Căn cứ vào ĐXLTN để phân loại tốt nghiệp như sau:

-    Loại giỏi: Từ 8,00 điểm đến 10 điểm

-    Loại khá: Từ 7,00 điểm đến cận 8,00 điểm

-    Loại trung bình khá: Từ 6,00 điểm đến cận 7,00 điểm

-    Loại trung bình: Từ 5,00 điểm đến cận 6,00 điểm.

Học viên có ĐXLTN loại giỏi khi phân loại tốt nghiệp sẽ bị hạ một bậc nếu có một trong các trường hợp sau:

-    Có số môn học thi lại vượt quá 5% so với tổng số môn học quy định cho toàn khóa học.

-    Thi tốt nghiệp lại.

-     Trong thời gian học đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo ở cấp trường trở lên.

Điều 31. Việc cấp và quản lý bằng tốt nghiệp, chứng chỉ, chứng nhận

          Việc cấp và quản lý bằng tốt nghiệp, chứng chỉ, chứng nhận được thực hiện theo quy định về việc quản lý văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Nhà trường.

 

 Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 32. Điều khoản thi hành

1. Quy chế này được áp dụng kể từ năm học 2013-2014.

2. Các văn bản, quy định trước đây do TVU ban hành trái với Quy chế này đều được bãi bỏ.

3. Việc điều chỉnh, bổ sung các điều khoản của Quy chế cho phù hợp điều kiện thực tiễn do Hiệu trưởng quyết định.

Tải Quy chế

Sửa lần cuối: Tuesday, 18 February 2014, 3:27 PM